Thành phố Đà Nẵng

HỆ THỐNG TỔ CHỨC

Cổng thông tin Chính phủ
Văn bản pháp quy
Biểu mẫu

Liên kết

Thống kê truy cập

Lượt truy cập:2.818.566
Hôm qua:892
Hôm nay:845

Tìm kiếm thông tin

Tìm kiếm

Đăng nhập

Tên đăng nhập:
Mật khẩu:
Đăng nhập với vai trò


Đăng nhập

Bài viết chuyên đề

Thực hiện dân chủ trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022

10:45 | 20/09/2023 188

Tóm tắt: Thực hiện dân chủ ở cơ sở là phương thức phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, để công dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được thông tin, thể hiện ý chí, nguyện vọng, chính kiến của mình thông qua việc thảo luận, tham gia ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám sát các vấn đề ở cơ sở theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022 được Quốc hội thông qua ngày 10/11/2022 (có hiệu lực ngày 01/7/2023), cơ sở được hiểu là xã, phường, thị trấn và cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức có sử dụng lao động. Bài viết chỉ tập trung làm rõ những nội dung thực hiện dân chủ trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022.

Từ khoá: Luật, thực hiện dân chủ, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022 quy định việc thực hiện dân chủ ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (gọi chung là cơ quan, đơn vị) tại Chương III với 4 mục: (1) Công khai thông tin ở cơ quan, đơn vị; (2) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (CB, CC, VC, NLĐ) bàn và quyết định; (3) CB, CC, VC, NLĐ tham gia ý kiến; (4) CB, CC, VC, NLĐ kiểm tra, giám sát. So với quy định của Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, Luật đã bổ sung thêm nội dung mới - CB, CC, VC, NLĐ bàn và quyết định. Đồng thời, Luật quy định theo hướng rõ ràng, cụ thể hơn và bổ sung một số điểm mới về: nội dung công khai thông tin, các hình thức công khai thông tin; nội dung và hình thức CB, CC, VC, NLĐ tham gia ý kiến; nội dung và hình thức CB, CC, VC, NLĐ kiểm tra và giám sát.

1. Công khai thông tin ở cơ quan, đơn vị

1.1. Những nội dung phải công khai

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác hoặc thông tin chưa được công khai theo quy định của pháp luật, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải công khai trong nội bộ cơ quan, đơn vị 12 nhóm nội dung sau đây:

(1) Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị;

(2) Kế hoạch công tác hằng năm, hằng quý, hằng tháng của cơ quan, đơn vị;

(3) Số liệu, báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định và các nguồn tài chính khác; tình hình thực hiện dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị; kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước (nếu có);

 (4) Tiêu chuẩn, định mức, thủ tục hành chính về tài sản công; tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng, thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi công năng, bán, thanh lý, tiêu hủy và hình thức xử lý khác đối với tài sản công; tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công được giao quản lý, sử dụng;

(5) Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công; nguyên tắc, tiêu chí, căn cứ xác định danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; kế hoạch, chương trình đầu tư công của cơ quan, đơn vị, vốn bố trí theo từng năm, tiến độ thực hiện và giải ngân vốn chương trình đầu tư công; kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm gồm danh mục dự án và mức vốn đầu tư công cho từng dự án; tình hình huy động các nguồn lực và nguồn vốn khác tham gia thực hiện dự án đầu tư công; tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án; tiến độ thực hiện và giải ngân của dự án; kết quả nghiệm thu, đánh giá chương trình, dự án; quyết toán vốn đầu tư công;

(6) Việc tuyển dụng, tiếp nhận, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, quy hoạch, chuyển đổi vị trí công tác; hợp đồng làm việc, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thay đổi vị trí việc làm, chấm dứt hợp đồng làm việc; đi công tác nước ngoài; giải quyết chế độ, nâng bậc lương, nâng ngạch, đánh giá, xếp loại CB, CC, VC, NLĐ; khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với CB, CC, VC, NLĐ; các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch và việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị;

(7) Kết luận của cấp có thẩm quyền về vụ việc tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, đơn vị; bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai theo quy định của pháp luật;

(8) Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong nội bộ cơ quan, đơn vị;

(9) Nội quy, quy chế, quy định của cơ quan, đơn vị; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, đơn vị;

(10) Kết quả tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của CB, CC, VC, NLĐ về những nội dung CB, CC, VC, NLĐ tham gia ý kiến quy định tại Điều 53 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

(11) Văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến hoạt động của cơ quan, đơn vị;

(12) Nội dung khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.

So với các nội dung phải công khai được quy định tại Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định rõ ràng, cụ thể hơn. Đồng thời, Luật bổ sung thêm các nội dung phải công khai liên quan đến tài sản công (nội dung thứ 4), đầu tư công (nội dung thứ 5) và các nội khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị (nội dung thứ 12).

1.2. Hình thức công khai thông tin ở cơ quan, đơn vị

Khoản 1, Điều 47 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định các hình thức công khai thông tin ở cơ quan, đơn vị bao gồm:

- Niêm yết thông tin;

- Thông báo qua hệ thống thông tin nội bộ hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị;

- Thông báo tại hội nghị CB, CC, VC, NLĐ của cơ quan, đơn vị;

- Thông báo bằng văn bản đến toàn thể CB, CC, VC, NLĐ tại cơ quan, đơn vị;

- Thông qua người phụ trách các bộ phận của cơ quan, đơn vị để thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;

- Thông báo bằng văn bản đến tổ chức đảng, Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị để thông báo đến CB, CC, VC, NLĐ tại cơ quan, đơn vị;

- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.

So với các hình thức công khai thông tin quy định tại Điều 8 Nghị định số 04/2015/NĐ-CP của Chính phủ, Luật đã bổ sung các hình thức công khai thông tin qua việc đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.

1.3. Thời điểm công khai thông tin ở cơ quan, đơn vị

Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định nội dung thông tin phải được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền về nội dung cần công khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bàn và quyết định

Đây là nội dung mới so với Nghị định số 04/2015/NĐ-CP nhằm phát huy quyền làm chủ trực tiếp của CB, CC, VC, NLĐ tại cơ quan, đơn vị.

2.1. Những nội dung CB, CC, VC, NLĐ bàn và quyết định

Luật quy định CB, CC, VC, NLĐ bàn và quyết định các nội dung sau đây:

- Bầu, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị.

- Việc thu, chi, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của CB, CC, VC, NLĐ tại cơ quan, đơn vị ngoài các khoản đã được pháp luật quy định.

- Nội dung nghị quyết hội nghị CB, CC, VC, NLĐ.

- Các công việc tự quản khác trong nội bộ cơ quan, đơn vị không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội.

2.2. Hình thức CB, CC, VC, NLĐ bàn và quyết định

CB, CC, VC, NLĐ tại cơ quan, đơn vị bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 49 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở tại hội nghị CB, CC, VC, NLĐ trên cơ sở đề xuất của Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc khi có ít nhất 1/3 tổng số CB, CC, VC, NLĐ của cơ quan, đơn vị cùng đề nghị.

Trường hợp không thể tổ chức hội nghị CB, CC, VC, NLĐ của cơ quan, đơn vị vì lý do bất khả kháng hoặc hội nghị đã được triệu tập đến lần thứ hai nhưng vẫn không có đủ số người tham dự thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị sau khi đã thống nhất với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị quyết định tổ chức gửi phiếu lấy ý kiến của toàn thể CB, CC, VC, NLĐ trong cơ quan, đơn vị.

3. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia ý kiến

3.1. Những nội dung CB, CC, VC, NLĐ tham gia ý kiến

Trước khi người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định, CB, CC, VC, NLĐ tham gia ý kiến những nội dung sau đây:

(1) Giải pháp thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

(2) Kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị.

(3) Tổ chức phong trào thi đua của cơ quan, đơn vị.

(4) Báo cáo sơ kết, tổng kết của cơ quan, đơn vị.

(5) Các biện pháp cải tiến tổ chức, hoạt động và lề lối làm việc; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, phiền hà, sách nhiễu Nhân dân.

(6) Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; bầu cử, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức.

(7) Thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

(8) Dự thảo quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.

(9) Dự thảo quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị (nếu có).

(10) Các dự thảo nội quy, quy chế khác của cơ quan, đơn vị.

(11) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.

Trước đây, khoản 8, Điều 9 Nghị định số 04/2015/NĐ-CP chỉ quy định tham gia ý kiến đối với “Các nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị”. Luật đã quy định rõ hơn, phải lấy ý kiến về dự thảo quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị; dự thảo quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị (nếu có); các nội dung khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.

3.2. Hình thức CB, CC, VC, NLĐ tham gia ý kiến

Căn cứ đặc điểm, tính chất hoạt động và nội dung tham gia ý kiến, CB, CC, VC, NLĐ có thể tham gia ý kiến thông qua một hoặc một số hình thức sau đây:

- Tham gia ý kiến trực tiếp với người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc thông qua người phụ trách các bộ phận của cơ quan, đơn vị;

- Thông qua hội nghị CB, CC, VC, NLĐ và các cuộc họp, hội nghị khác của cơ quan, đơn vị;

- Thể hiện ý kiến qua phiếu lấy ý kiến trực tiếp hoặc dự thảo văn bản do cấp có thẩm quyền gửi;

- Tham gia ý kiến qua hòm thư góp ý, đường dây nóng, hệ thống thông tin nội bộ hoặc cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị;

- Thông qua Công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác tại cơ quan, đơn vị;

- Các hình thức khác không trái với quy định của pháp luật và được quy định trong quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.

Như vậy, Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định nhiều hình thức lấy ý kiến chứ không quy định cứng 03 hình thức tham gia ý kiến như Điều 10 Nghị định số 04/2015/NĐ-CP của Chính phủ (thông qua người đại diện với người đứng đầu cơ quan, đơn vị; thông qua hội nghị CB, CC, VC của cơ quan, đơn vị; phát phiếu hỏi ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo văn bản để CB, CC, VC tham gia ý kiến).

4. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra, giám sát

4.1. Nội dung CB, CC, VC, NLĐ kiểm tra, giám sát

Về nội dung kiểm tra: CB, CC, VC, NLĐ kiểm tra việc thực hiện các nội dung mà tập thể CB, CC, VC, NLĐ đã bàn và quyết định gồm: bầu, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị; việc thu, chi, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của CB, CC, VC, NLĐ tại cơ quan, đơn vị ngoài các khoản đã được pháp luật quy định; nội dung Nghị quyết Hội nghị CB, CC, VC, NLĐ; các công việc tự quản khác trong nội bộ cơ quan, đơn vị không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội).

Về nội dung giám sát: CB, CC, VC, NLĐ giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ ở cơ sở và việc thực hiện chính sách, pháp luật của người đứng đầu, ban lãnh đạo, người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị, hành vi hành chính của người thực thi công vụ, nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị.

4.2. Hình thức CB, CC, VC, NLĐ kiểm tra, giám sát

Ngoài việc giữ nguyên quy định cho CB, CC, VC, NLĐ kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị như Nghị định số 04/2015/NĐ-CP, Điều 57 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở bổ sung quy định CB, CC, VC, NLĐ kiểm tra, giám sát trực tiếp thông qua:

+ Hoạt động học tập, công tác, sinh hoạt của CB, CC, VC, NLĐ ở cơ quan, đơn vị;

+ Quan sát, tìm hiểu, giao tiếp với người có chức vụ, quyền hạn, CB, CC, VC, NLĐ khác trong cơ quan, đơn vị;

+ Tiếp cận các thông tin được công khai; các thông tin, báo cáo của cơ quan, đơn vị hoặc người được giao quản lý, thực hiện các nội dung CB, CC, VC, NLĐ đã bàn và quyết định;

+ Tham dự hội nghị CB, CC, VC, NLĐ.

Nghị định số 04/2015/NĐ-CP chỉ quy định 03 hình thức kiểm tra, giám sát: thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; thông qua kiểm điểm công tác, tự phê bình và phê bình trong các cuộc họp định kỳ; thông qua hội nghị CB, CC, VC của cơ quan, đơn vị.

4.3. Xử lý kết quả kiểm tra, giám sát của CB, CC, VC, NLĐ

Đây là nội dung mới bổ sung trong Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở. Điều 57 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định:

- Thông qua việc kiểm tra, giám sát trực tiếp, CB, CC, VC, NLĐ tham gia nhận xét, góp ý kiến về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, ban lãnh đạo, người quản lý, phụ trách trực tiếp, những người có thẩm quyền khác tại cơ quan, đơn vị; tích cực tham gia ý kiến góp phần xây dựng nội bộ cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh.

- Khi phát hiện hành vi, nội dung có dấu hiệu vi phạm, CB, CC, VC, NLĐ có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật hoặc kiến nghị, phản ánh đến người đứng đầu cơ quan, đơn vị, đến tổ chức Công đoàn hoặc các tổ chức đoàn thể khác mà mình là thành viên được thành lập và hoạt động ở cơ quan, đơn vị hoặc phản ánh, đề nghị Ban Thanh tra nhân dân xem xét, thực hiện kiểm tra, giám sát theo chức năng, nhiệm vụ.

- Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị thay mặt CB, CC, VC, NLĐ thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định.

Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở dành 4 Điều (từ Điều 60 đến Điều 63) quy định về tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn, hoạt động và trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị. Trong đó, Điều 61 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị như sau:

- Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể CB, CC, VC, NLĐ; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

- Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

- Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

- Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của CB, CC, VC, NLĐ ở cơ quan, đơn vị.

- Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của CB, CC, VC, NLĐ; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

- Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

- Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của c CB, CC, VC, NLĐ có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

Luật giao Chính phủ quy định chi tiết tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị.

Như vậy, có thể nói rằng, việc ban hành Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022 thay thế cho Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 là một bước tiến lớn trong việc hoàn thiện các quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Việc thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở nói chung và các quy định về thực hiện dân chủ trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập nói riêng sẽ góp phần bảo đảm ngày càng tốt hơn việc phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, thực hiện tốt, có hiệu quả phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng" mà Đảng ta đã chỉ ra trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII./.

Tài liệu tham khảo:

1. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb Chính trị quốc gia, H. 2021, tập I;

2. Quốc hội (2022), Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022;

3. Chính phủ (2015), Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

ThS. Lưu Thị Tươi

Trưởng Khoa Nhà nước và Pháp luật

Các bản tin trước:

Các bản tin tiếp theo: